Bollinger Bands là chỉ báo phân tích kỹ thuật do John Bollinger phát triển vào đầu thập niên 1980, gồm một đường trung bình ở giữa và hai dải trên – dưới thay đổi theo độ biến động của giá. Chỉ báo giúp Nhà đầu tư đánh giá mức giá tương đối cao hay thấp, quan sát sự thay đổi của biến động và nhận diện một số trạng thái đáng chú ý của thị trường. Tuy nhiên, giá chạm dải trên hoặc dải dưới không đồng nghĩa với tín hiệu bán hoặc mua.
I. Tổng quan về Bollinger Bands
1. Bollinger Bands là gì?
Bollinger Bands là một công cụ phân tích kỹ thuật được John Bollinger phát triển vào đầu những năm 1980 nhằm tạo ra các dải giá có khả năng thích nghi với sự thay đổi của độ biến động thị trường.
Bollinger Bands đó là sự kết hợp giữa đường trung bình cộng Moving Average (MA) và độ lệnh chuẩn. Cấu trúc cơ bản của chỉ báo này gồm một đường trung bình động giữa và hai đường biên trên và dưới. Khoảng cách giữa đường MA và các dải Bollinger được xác định bởi mức độ biến động giá.
+ Chỉ báo Bollinger Bands gồm có 3 dải đó là:
- Dải giữa (Middle Bands) đó là đường TB động đơn giản trong 20 ngày (SMA20) được tính đó là giá trung bình của giá đóng cửa trong 20 ngày gần nhất.
- Dải trên (Upper Bands) được tính bằng cách lấy SMA cộng với 2 độ lệnh chuẩn
- Dải dưới được tính bằng cách lấy SMA trừ 2 lần độ chênh lệch chuẩn.
-

Khái niệm Bollinger Bands là gì, Bollinger Bands trong chứng khoán
Khi giá chứng khoán biến động nhiều thì Bollinger sẽ rộng ra và tương tự ngược lại khi giá của chứng khoán ít biến động thì Bollinger sẽ thu hẹp dần.
Mỗi độ lệch chuẩn sẽ cho thấy các sự khác biệt về giá trị của mỗi thời điểm đánh giá so với giá trị trung bình. Thực tế, khi thị trường đang trong xu hướng đi ngang nhà đầu tư có thể sử dụng chiến lược bán khi giá chạm vào dải trên và thực hiện mua khi giá chạm vào dải dưới.
Dải trên và dải dưới được John Bollinger đặt cách nhau hai độ chênh lệch chuẩn để điều chỉnh biến động của thị trường và có khả năng bao quát tốt hơn. Bởi bất cứ chuyển động nào cũng có khả năng nằm trong dải Bollinger và từ dải trên và dải dưới của Bollinger nhà đầu tư có thể xác định được định giá một cổ phiếu đang được mua quá mức hay bán quá mức.
- Trường hợp giá bằng hoặc cao hơn dải trên thể hiện là cổ phiếu có thể bị mua quá mức
- Trường hợp giá bằng hoặc thấp hơn dải độ dưới thể hiện cổ phiếu có thể bị bán quá mức.
Nếu dải Bollinger thu hẹp hoặc mở rộng thì sẽ cho thấy:
- Thay đổi giá có xu hướng xảy ra khi biên độ thắt chặt và độ biến động giảm.
- Trường hợp giá vượt ra ngoài dải trên và quay trở lại bên trong dải đó là thể hiên rằng xu hướng giá có thể sớm đảo chiều.
Ngoài ra, Standard deviation là một đơn vị đo lường thống kê cung cấp sự đánh giá độ bất ổn định của đồ thị giá. Sử dụng standard deviation đảm bảo các đường bollinger sẽ đáp ứng nhanh với các biến động giá và phản hồi độ bất ổn định cao hay thấp. Giá tăng hoặc giảm đột ngột sẽ tạo thành dãy băng rộng
2. Giới thiệu về nhà phát minh Bollinger Bands
Nhà phát minh ra chỉ báo Bollinger Bands trong chứng khoán đó là John Bollinger. Ông sinh năm 1950 tại Vermont và một trong những nhà giao dịch. kỹ thuật viên nổi tiếng trên thị trường vào những năm 1980. Ông đã phát minh và tạo ra chỉ báo Bollinger Bands vào những năm 1978 sau sự ra đời của chiến máy tính mini đầu tiên vào năm 1977.
-

Tác giả nhà phát minh ra Bollinger Bands
Ông là một nhà giao dịch thành đạt, thường xuất hiện trên các bán tin tài chính trên truyền hình và là giám đốc điều hành của Bollinger Capital Management. Chỉ báo này đã được tác giả đăng ký bản quyền nhưng chỉ báo vẫn được sử dụng như một chỉ báo công cộng, hoàn toàn miễn phí trên hầu hết các nền tảng giao dịch ngoại hối.
3. Bollinger Bands được cấu tạo như thế nào?
Cách tính toán các chỉ số khác thường sử dụng tỷ lệ phần trăm cổ định thì Bollinger áp dụng sử dụng độ lệch chuẩn để tính toán cụ thể công thức tính như sau:
+ Theo cấu trúc của Bollinger bao gồm 3 dải nên công thức tính toán cụ thể như sau:
- Dải trên = SMA20 ngày + (Độ lệch chuẩn của giá 20 ngày x 2)
- Dải giữa = SMA20
- Dải dưới = SMA20 – (Độ lệch chuẩn giá 20 ngày x 2)
-

Cấu tạo của đường Bollinger bands và ứng dụng tìm điểm mua/bán
| Thành phần | Mặc định | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Middle Band | SMA 20 | Trung tâm của dải |
| Upper Band | SMA20 + 2SD | Mức giá cao tương đối |
| Lower Band | SMA20 − 2SD | Mức giá thấp tương đối |
4. Ý nghĩa của dải Bollinger Band
Trong thị trường đầu tư chứng khoán, Bollinger là một chỉ báo rất quan trọng bởi chỉ báo này hỗ trợ các nhà đầu tư ra quyết định vào lệnh cũng như xác định xu hướng giá rất hiệu quả. Ý nghĩa quan trọng nhất của chí báo Bollinger Bands đó là sự thu hẹp và điểm Breakout.
+ Sự thu hẹp (siết chặt)
- Đây là hiện tượng xảy ra khi 2 dải trên và dải dưới của Bollinger chuyển động lại gần nhau và dần tiến sát đến dải giữa đó chính là đường SMA20. Sự thu hẹp thể hiện cho một giai đoạn tài sản có sự biến động thấp với mức độ tối thiểu, sự xuất hiện này cũng là tín hiệu hoàn hảo cho sự quay trở lại của mức độ biến động mạnh trong thời gian tới, cũng là thời điểm tiềm năng để các nhà đầu tư vào lệnh và nắm bắt cơ hội kiếm lời.
- Song hành với sự thu hẹp đó là sự mở rộng. Mức độ biến động càng giảm mạnh khi các dải chuyển động rộng ra và phần trăm thoát vị thế sẽ càng lớn. Nhà đầu tư không nên coi đó là tín hiệu để giao dịch bởi đó không dự báo cho xu hướng giá tăng hay giảm trong thời gian tới.
-

ý nghĩa quan trọng của Bollinger Bands là sự thu hẹp và điểm đột phá
+ Điểm Break Out
- Điểm Breakout không được coi là một tín hiệu để giao dịch như đã số các nhà đầu tư lầm tưởng, bởi nó không thể hiện một dấu hiệu rõ ràng về việc xu hướng giá sẽ biến động theo chiều nào.
- Chỉ báo này cung cấp cho nhà đầu tư biết về giá tài sản chỉ có thể chuyển động tại một vùng nhất định và rất khó có thể thoát ra khỏi vùng đó. Bởi vậy, nên tiềm năng của đường Bollinger được phát huy trong quá trình đánh giá cho xu hướng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với những kết quả phân tích khá chính xác trong bất cứ khung giờ nào.
Nhà đầu tư khi mở tài khoản chứng khoán tại VPS hoặc chuyển ID môi giới nhập mã giới thiệu 6327 – Nguyễn Đức Đông hoặc mã giới thiệu K255 – Nguyễn Thị Phương hoặc mở tại TCBS. Nhà đầu tư sử dụng hoàn toàn miễn phí, phần mềm cổ phiếu, chứng quyền, phái sinh Dstock. Phần mềm Dstock có cả trên IOS hoặc ANDROID.

II. Chiến lược sử dụng Bollinger Bands trong phân tích cổ phiếu, chứng khoán
Xây dựng chiến lược giao dịch là yếu tố quan trọng trong đầu tư chứng khoán. Dưới đây là chi tiết các chiến lược sử dụng Bollinger hiệu quả trong phân tích cổ phiếu, chứng khoán.
1. Bollinger Bounce – Bật lại từ dải băng
Bollinger Bounce đó là giá thường có xu hướng quay trở lại vùng trung tâm của dải băng. Đây là chiến lược giao dịch với việc bật lại từ dải băng lên hoặc dưới.
Thực tế, nguyên nhân của việc bật lại này đó là dải trên và dải dưới của Bollinger đóng vai trò như những hỗ trợ và kháng cự động nên với chiến lược này sẽ có:
- Thực hiện bán ra khi giá chạm dải trên (Upper Band)
- Thực hiện mua vào khi giá chạm dải dưới (Lower Band)
- Chỉ báo Bollinger sử dụng hiệu quả khi thị trường đi ngang, tuy nhiên nguy hiểm khi thị trường có xu hướng mạnh mẽ.
-

Ví dụ cụ thể trường hợp giá chạm vào mép trên của dải băng
2. Bollinger Squeeze – Nút thắt cổ chai
Chiến lược Bollinger Squeeze hay còn gọi là “Nút thắt cổ chai” – Đây được coi là cách giao dịch nổi tiếng khi sử dụng Bollinger Bands. Điểm mấu chốt của chiến lược giao dịch này đó là khi hai dải băng trên và dải băng dưới tiến sát vào nhau thì giá có dấu hiệu tích lũy, tín hiệu này cho thấy xu hướng tăng hoặc giảm chuẩn bị xuất hiện.
- Tìm điểm vào lệnh mua: Đó là khi giá Break out phá vỡ vùng nút thắt cổ chai đi lên.
- Tìm điểm lệnh bán: Đó là khi giá Break out phá vỡ vùng nút thắt cổ chai đi xuống.
-

Bollinger Squeeze đây là chiến lược giao dịch theo “nút thắt cổ chai”
+ Thực hiện lệnh như sau:
- Điểm vào lệnh: Thực hiện tại mức giá đóng cửa của cây nến Break out khỏi vùng cổ chai.
- Điểm cắt lỗ: đó là bên dưới vùng nút thắt cổ chai trùng với vùng đáy hỗ trợ quan trọng và gần nhất (lệnh Buy) và ngược lại, bên trên vùng đỉnh kháng cự với lệnh Sell.
- Điểm chốt lời: Đó là tính theo tỷ lệ R:R kỳ vọng của các nhà đầu tư đồng thời giá chạm dải băng trên (lệnh Buy) và giá chạm dải băng dưới (lệnh Sell).
3. Kết hợp Bollinger Bands với các chỉ báo khác
Để tăng thêm độ chính xác trong quá trình phân tích đầu tư, nhà đầu tư nên có sự kết hợp chỉ báo Bollinger Bands với các chỉ báo khác cụ thể như: chỉ báo RSI, MACD hoặc các mô hình giá, nến đảo chiều,…
a. Kết hợp Bollinger Bands với chỉ báo RSI
Kết hợp giữa Bollinger với chỉ báo RSI đó là dựa trên tín hiệu phân kỳ của RSI để tìm kiếm các giao dịch đảo chiều. RSI là chỉ số sức mạnh tương quan và là một công cụ kỹ thuật dùng để đánh giá sức mạnh hoặc suy yếu của xu hướng chuyển động giá.
-

Kết hợp chỉ báo RSI và Dải Bollinger Bands
Phương pháp này là một chiến lược hiệu quả khi thị trường không có sự biến động lớn và xu hướng giá rõ ràng. Khi đó cho phép các nhà đầu tư biết thị trường đang ở vùng quá mua hay quá bán. Chỉ cung cấp thông tin đơn giản nhưng đó là những thông tin quan trọng cung cấp cho nhà đầu tư từ đó xác định và tính toán các điểm vào và ra lệnh một cách hiệu quả, hợp lý.
Cụ thể ở kết hợp này thực hiện theo 3 bước sau:
Bước 1: Vẽ các chỉ báo cần dùng trên biểu đồ
- Bollinger Bands (đường trung tâm sử dụng EMA, số kỳ là 50, độ lệch chuẩn là 2.00, sử dụng giá đóng cửa)
- Đường EMA 50 là đường trung tâm
- RSI (độ dài là 9 kỳ, áp dụng cho giá đóng cửa)
Bước 2: Thực hiện xác định các điểm vào lệnh
- Thực hiện bán ra nếu RSI nằm trên vùng 75, đỉnh của nến vượt ngoài hoặc chạm vào chạm dải của Bollinger Bands và nến này cần đóng cửa ở phía trong Bollinger khi này thực hiện đặt lệnh bán ra ở nến tiếp theo.
- Thực hiện mua vào nếu RSI nằm dưới vùng 75, đáy của nến vượt ngoài hoặc chạm vào chạm dải dưới của Bollinger Bands và nến này cần phải đóng cửa ở phía trong Bollinger Bands khi này thực hiện đặt lệnh mua vào nến tiếp theo.
-

Thao tác kết hợp đường Bollinger Bands và chỉ báo RSI
Bước 3: Thực hiện xác định các điểm đóng/thoát lệnh
- Dừng lỗ: 50pips phía trên đỉnh nến phát ra tín hiệu
- Mục tiêu thực hiện chốt lời đầu tiên: Đóng một nửa khối lượng lệnh tại giá mở cửa của nến tiếp theo sau khi có nến chạm vào đường trung tâm Bollinger Bands
- Thực hiện chốt lời và đóng hết tất cả lệnh tại giá mở cửa của nến tiếp theo sau nến vừa chộn cạnh phía còn lại của Bollinger Bands.
- Thực hiện dừng lệnh lỗ kéo theo sau khi chạm vào mục tiêu chốt lời đầu tiên.
b. Kết hợp Bollinger với MACD
Bollinger kết hợp với MACD cũng đem đến hiệu quả nhất định trong đầu tư bởi Bollinger Bands thể hiện chu kỳ của hành động giá, còn MACD đó là chỉ báo động lượng theo xu hướng hiệu quả. Sự kết hợp của hai chỉ báo này có thể mang lại sự chắc chắn trong giao dịch và các nhà đầu tư có thể sử dụng hai chỉ báo này để xác định giá có đang trong xu hướng tăng hoặc giảm hay không? dự báo cho một Breakout sắp xảy ra.
- Lệnh Buy: được thực hiện khi giá chạm dải băng dưới và sau đó tiến đến chạm vào dải băng giữa, 2 đường trung bình của chỉ báo MACD đông thời giao cắt nhau theo chiều từ dưới lên. Ngoài ra, nếu tín hiệu Histogram chuyển từ đỏ sang xanh thì đạt hiệu quả cao hơn.
-

Ví dụ cụ thể kết hợp Bollinger và MACD trong chứng khoán, cổ phiếu
- Lệnh Sell: được thực hiện khi giá tăng chạm dải băng trên và đồng thời hai đường trung bình động của MACD giao cắt nhau theo chiều từ trên xuống.
c. Chiến lược giao dịch Bollinger chuyên sâu
+ Chiến lược Bollinger Bands phá vỡ
Chiến lược giao dịch này theo xu hướng dài hạn, bởi sự phá vỡ ra khi giá đóng của của cây nến vượt ra khỏi dải Bollinger. Bên cạnh đó, để không bị mắc sai lầm khi đưa ra quyết định vào lệnh nhà đầu tư kết hợp với đường hỗ trợ, kháng cự và một số chỉ báo khác.
- Giá Breakout trên ngưỡng kháng cự đó là tín hiệu mua cho các nhà đầu tư.
- Giá Breakout vượt ra khỏi đường hỗ trợ đó là tín hiệu bán cho các nhà đầu tư.
-

Hình ảnh thể hiện Bollinger Bands chuyên sâu
+ Chiến lược giao dịch biến động
Để thực hiện theo chiến lược giao dịch này nhà đầu tư sử dụng hai phương pháp chính đó là:
- Thực hiện mua khi giá dao động nhỏ với kỳ vọng giá sẽ tăng: Đó là khi dao động nhỏ để tạm nghỉ thì xu hướng dao động mạnh sẽ xuất hiện. Nên dải Bollinger Bands sẽ thắt chặt và giá đóng cửa gần nhau thì các nhà đầu tư thực hiện chiến lược này mua theo biến động.
- Thực hiện bán khi giá có mức biến động cao với kỳ vọng giá sẽ giảm: Khoảng cách giữa dải trên và dải dưới sẽ xa dần nếu giá quá cao hoặc thấp. Khi này thị trường cần điều chỉnh và giá biến động sẽ nhỏ hơn. Nhà đầu tư khi này thực hiện lệnh bán.
Mặc dù đường Bollinger có thể giúp tạo các tín hiệu mua và bán, nhưng đường Bollinger không được thiết kế để xác định xu hướng trong tương lai. Đường Bollinger được thiết kế để bổ sung cho việc phân tích kỹ thuật và các công cụ khác. Bản thân đường Bollinger đáp ứng 02 chức năng chính :
- Xác định các khoảng thời gian độ biến động cao hoặc thấp
- Xác định các khoảng thời gian giá đang ở mức kháng cự hay hỗ trợ.
Như đã đề cập ở trên, giá cổ phiếu có thể chuyển đổi qua lại giữa biến động mạnh và biến động thấp. Đường Bollinger có thể xác định khoảng thời gian biến động ít do đó có thể đáp ứng vai trò một công cụ cảnh báo động thái của giá cổ phiếu. Hãy nhớ rằng tín hiệu mua và bán không được đưa ra khi giá chạm đường bollinger trên và dưới. Các mức này chỉ cho biết giá đang ở mức cao hoặc thấp trên một nền tảng tương đối.
4. Code Amibroker Bollinger Bands ứng dụng tìm điểm Mua/Bán
Amibroker là công cụ phân tích kỹ thuật được nhiều Nhà đầu tư chứng khoán tại Việt Nam sử dụng. Công cụ này hỗ trợ Nhà đầu tư tạo ra các điểm Mua/bán cổ phiếu theo ý muốn của mình, một trong ứng dụng hàng đầu của Bollinger Bands đó là tìm ra điểm mua Break Out của cổ phiếu.
-

Cách sử dụng bollinger bands và mô hình hoa loa kèn
III. Giá chạm Upper Band có phải tín hiệu bán?
Không. Theo chính John Bollinger, việc giá chạm Upper Band chỉ cho biết giá đang ở mức tương đối cao so với dải hiện tại; bản thân việc chạm dải trên không phải tín hiệu bán. Tương tự, việc giá chạm Lower Band không tự động tạo thành tín hiệu mua.
Trong một xu hướng tăng mạnh, giá thậm chí có thể liên tục bám Upper Band. Bán chỉ vì giá chạm dải trên có thể khiến Nhà đầu tư thoát khỏi một xu hướng đang tiếp diễn. Ngược lại, trong xu hướng giảm mạnh, giá có thể liên tục bám Lower Band.
IV. Giá vượt ra ngoài Bollinger Bands có ý nghĩa gì?
Việc giá đóng cửa bên ngoài Bollinger Bands không nhất thiết đồng nghĩa với việc thị trường đã “quá mua” hoặc “quá bán” và sắp đảo chiều. Trong các nguyên tắc chính thức của John Bollinger, giá đóng cửa ngoài dải ban đầu được xem thiên về tín hiệu tiếp diễn hơn là tín hiệu đảo chiều.
Tuy nhiên, Nhà đầu tư vẫn cần đặt diễn biến này trong bối cảnh xu hướng, biến động và các tín hiệu xác nhận khác thay vì mua hoặc bán chỉ dựa trên một lần giá vượt dải.
V. Bollinger Bands Squeeze có phải tín hiệu mua?
Không. Bollinger Bands Squeeze phản ánh trạng thái biến động thấp khi hai dải co hẹp. Điều đáng chú ý là giai đoạn biến động thấp có thể được tiếp nối bởi một giai đoạn biến động lớn hơn.
Tuy nhiên, Squeeze không xác định trước hướng đi của giá. Breakout có thể xảy ra theo cả hai hướng, và cũng có khả năng xuất hiện phá vỡ giả.

VI. Cách cài Bollinger Bands trên AmiBroker
Sau khi mở biểu đồ cổ phiếu trên AmiBroker, Nhà đầu tư có thể thêm Bollinger Bands vào chart và sử dụng thông số phổ biến:
- Period: 20
- Standard Deviation: 2
Đây là cấu hình mặc định do John Bollinger sử dụng, nhưng không nên hiểu 20/2 là thông số tối ưu cho mọi cổ phiếu và mọi khung thời gian.
Nếu chưa cài phần mềm, xem hướng dẫn cài đặt AmiBroker.
Để biểu đồ có dữ liệu cổ phiếu, tham khảo dữ liệu chứng khoán cho AmiBroker.
VII. 5 sai lầm khi sử dụng Bollinger Bands
1. Chạm Upper Band là bán
Sai. Trong xu hướng mạnh giá có thể bám Upper Band.
2. Chạm Lower Band là mua
Cũng sai. Giá có thể tiếp tục bám Lower Band trong xu hướng giảm mạnh.
3. Bollinger Bands co hẹp nghĩa là giá sắp tăng
Không. Squeeze cho thấy biến động thấp và khả năng xuất hiện biến động lớn hơn, không xác định hướng.
4. Giá vượt Upper Band nghĩa là quá mua và sắp giảm
Không nhất thiết. John Bollinger lưu ý đóng cửa ngoài dải ban đầu có thể mang tính tiếp diễn xu hướng.
5. Dùng Bollinger Bands một mình để mua bán
Không nên. Bollinger Bands cung cấp bối cảnh về vị trí tương đối và volatility, không phải một hệ thống đảm bảo điểm mua/bán.

VII. Ưu điểm và hạn chế của Bollinger Bands
Ưu điểm
- Dễ quan sát trực tiếp trên biểu đồ
- Thích ứng với thay đổi độ biến động
- Giúp đánh giá giá cao/thấp theo nghĩa tương đối
- Hữu ích để nhận diện giai đoạn volatility contraction/expansion
- Có thể sử dụng trên nhiều thị trường và nhiều khung thời gian.
Hạn chế
- Không tự xác định hướng breakout
- Không tự tạo tín hiệu mua – bán đáng tin cậy chỉ từ việc chạm dải
- Thông số mặc định không nhất thiết phù hợp mọi thị trường
- Có thể cho tín hiệu sai nếu tách khỏi bối cảnh xu hướng
- Các tín hiệu cần được kết hợp với những thông tin khác.
IX. Kinh nghiệm sử dụng Bollinger Bands của Nguyễn Đức Đông
Theo kinh nghiệm của tôi, lỗi phổ biến nhất khi Nhà đầu tư mới sử dụng Bollinger Bands là biến hai dải trên – dưới thành hai đường “bán/mua”.
Tôi không sử dụng Bollinger Bands theo cách:
- Chạm Upper Band → bán
- Chạm Lower Band → mua
Thay vào đó, tôi quan sát Bollinger Bands theo thứ tự:
Xu hướng cổ phiếu → độ mở của Bands → vị trí giá trong Bands → hành động giá → khối lượng → tín hiệu xác nhận.
Ví dụ, nếu cổ phiếu đang duy trì cấu trúc tăng và liên tục bám Upper Band, tôi xem đó trước hết là dấu hiệu cần đánh giá sức mạnh của xu hướng, chứ không mặc định cổ phiếu đã tăng quá cao và phải bán.
Ngược lại, khi Bollinger Bands co hẹp mạnh, tôi không dự đoán ngay giá sẽ breakout lên. Tôi chờ giá xác nhận hướng đi và tiếp tục đánh giá khối lượng cũng như cấu trúc xu hướng. Theo tôi, Bollinger Bands hữu ích nhất khi được sử dụng như một công cụ đọc trạng thái giá và biến động, không phải máy phát tín hiệu mua – bán độc lập.
Tác giả Nguyễn Đức Đông
Trước khi sử dụng Bollinger Bands để tìm tín hiệu, Nhà đầu tư nên xác định xu hướng lớn hơn của cổ phiếu. Có thể tham khảo bài Lý thuyết Dow và cách áp dụng trong phân tích cổ phiếu để hiểu rõ cấu trúc xu hướng.
X. Những câu hỏi thường gặp khi sử dụng Bollinger Bands
Bollinger Bands là gì?
Bollinger Bands là chỉ báo phân tích kỹ thuật do John Bollinger phát triển, thường gồm SMA 20 ở giữa cùng dải trên và dưới cách đường trung bình khoảng 2 độ lệch chuẩn theo cấu hình mặc định.
Bollinger Bands dùng SMA hay EMA?
Bollinger Bands truyền thống sử dụng SMA. John Bollinger giải thích SMA được sử dụng để nhất quán với phép tính độ lệch chuẩn.
Giá chạm Upper Bollinger Band có nên bán không?
Không thể kết luận chỉ từ việc chạm dải trên. Theo John Bollinger, việc chạm Upper Band tự nó không phải tín hiệu bán.
Giá chạm Lower Bollinger Band có phải tín hiệu mua?
Không. Chạm Lower Band chỉ cho biết giá đang ở mức tương đối thấp theo cấu trúc của Bands; nó không tự tạo thành tín hiệu mua.
Bollinger Bands Squeeze là gì?
Bollinger Bands Squeeze là trạng thái hai dải co hẹp do độ biến động giảm. Sau đó có thể xuất hiện sự mở rộng biến động, nhưng Squeeze không tự xác định breakout sẽ lên hay xuống.
Bài viết trên đây là các kiến thức cơ bản về Bollinger Bands là gì? và ý nghĩa, cách tính, chiến lược sử dụng Bollinger Bands trong phân tích chứng khoán, cổ phiếu. Hy vọng với những thông tin trên nhà đầu tư có thể kết hợp sử dụng đường Bollinger Bands trong đầu tư đạt hiệu quả cao.
Nhà đầu tư tham khảo thêm một số dịch vụ chứng khoán hiện tại chúng tôi đang cung cấp như: Dữ liệu chứng khoán cho Amibroker, Youtube chứng khoán, Robot chứng khoán,… Hãy truy cập website: nududo hoặc hotline: 0372.095.129 để biết thêm chi tiết.

Pingback: Hướng dẫn sử dụng Bollinger bands. Cách sử dụng hiệu quả?
Pingback: Top 3 Code tín hiệu mua bán trong Amibroker hay được sử dụng - Siêu thị chứng khoán Nududo